Bí Quyết Kiểm Tra Báo Cáo Thuế Giá Trị Gia Tăng

Tùy vào mỗi doanh nghiệp mà hàng tháng, hàng quý kế toán phải làm báo cáo thuế giá trị gia tăng. Nhưng làm sao có thể biết chắc rằng báo cáo đó làm đã đúng hay chưa? Để biết được độ chính xác trên Iconet Uni xin phép được chia sẻ “Bí quyết kiểm tra báo cáo thuế giá trị gia tăng” thông qua bài viết dưới đây:

  1. Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng  (VAT) là một loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

  1.  Các loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

+ Sản phẩm trồng trọt

+ Sản phẩm là giống vật  nuôi

+ Tưới tiêu, tiêu nước

+ Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển

+ Nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê

+ Chuyển quyền sử dụng đất

+ Bảo hiểm nhân thọ

+ Các địch vụ tài chính ngân hàng, kinh doanh chứng khoán

+ Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y

+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông

+ Dịch vụ duy trì vườn  thú, vườn hoa

+ Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân

+ Dạy học, dạy nghề

+ Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

+ Xuất khẩu, nhập khẩu, phát hành báo

+ Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt

+ Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu

+ Vũ khí, khí tài nguyên dùng để phục vụ quốc phòng, an ninh

+ Hàng nhập khẩu và hàng hóa

+ Hàng hóa chuyển khẩu

+ Chuyển giao công nghệ

+ Vàng nhập khẩu dạng miếng, thỏi

+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản

+ Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế bộ phận cơ thể người bệnh

+ Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng  năm từ 100 triệu đồng trở xuống

+ Các hàng hóa, dịch vụ sau:

  • Hàng hóa miễn thuế ở các cửa hàng bán miễn thuế theo quy định Thủ tướng chính phủ
  • Hàng dự trữ quốc gia, do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra
  • Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước
  • Rà phá bom mình, vật nổ do đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

(Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC; Điều 8 Thông tư 151/2014/TT-BTC; Khoản 1 – 2 – 3, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC; Khoản 1 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC)

=> Ý nghĩa: khi lập hóa đơn GTGT giao cho người mua thì kế toán xác định hàng hóa, dịch vụ đó có chịu thuế không?

  1. Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT

3.1. Thuế suất 0%

 *Đối tượng áp dụng 0%:

  • Hàng hóa xuất khẩu và được coi là xuất khẩu
  • Dịch vụ xuất khẩu
  • Vận tải quốc tế
  • Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho nước ngoài hoặc thông qua đại lý
  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan
  • Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
  • Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

(Quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC; Khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC; Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2013/TT-BTC)

*Điều kiện được hưởng Thuế suất 0%:

– Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;

– Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

– Có tờ khai hải quan

* Lưu ý:

– Một số hàng hóa, dịch vụ không khuyến khích xuất khẩu thì không được hưởng thuế suất 0%; Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% khác với Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế và Hàng hóa, dịch vụ không tính thuế

3.2. Hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai tính nộp thuế GTGT

A –  Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác (tiền lãi trái phiếu, cổ tức, lợi nhuận được chia)
Khi nhận được các khoản tiền trên, doanh nghiệp không cần lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền tương ứng (Phiếu chi, biên bản đối trừ công nợ,…..)

B – Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật.

C – Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.Khi mua hàng hóa, dịch vụ của các đối tượng trên doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ giấy tờ khác để tính vào chi phí hợp lý, vì cơ quan thuế sẽ không bán hóa đơn lẻ trong các trường hợp này.

D – Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

E – Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ

F – Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT.

Cơ sở kinh doanh có tài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.

Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

(Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, Khoản 1 Điều 3 Thông tư 119/2013/TT-BTC và Khoản 1 Điều 1 Thông tư 193/2015/TT-BTC)

3.3. Thuế suất 5%

Các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%:

+ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

+ Phân bón, Quặng để sản xuất phân bón, Thuốc phòng trừ sâu bệnh, Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

+ Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp

+ Thức ăn gia súc , gia cầm

+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản

+ Mủ cao su sơ chế

+ Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại

+  Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường

+ Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít,nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây

+ Thiết bị, dụng cụ y tế

+ Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập

+  Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao

+ Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại

+   Dịch vụ khoa học và công nghệ

+  Dịch vụ khoa học và công nghệ.

(Quy định tại Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC; Khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC)

3.4. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Ví dụ : Hàng may mặc áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.

  1. Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 4.1. Tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT

* Công thức tính:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT x 10%

GTGT = Doanh thu – Giá vốn

Lưu ý: GTGT âm không được chuyển sang năm sau

* Đối tượng áp dụng:

Doanh nghiệp mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý

 4.2. Tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu

* Công thức tính:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Tỷ lệ tính thuế

* Tỷ lệ % để tính thuế GTGT được quy định như sau:

– Dịch vụ xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu : 5%

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn liền với hàng hóa xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu : 3%

– Hoạt động kinh doanh khác : 2%

– Phân phối và cung cấp hàng hóa : 1%

* Đối tượng áp dụng:

Doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT.

  1. Thực hành kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên phần mềm HTKK

 

  1. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

6.1. Công thức tính

Thuế GTGT phải phải nộp = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào được khấu trừ

GTGT đầu ra = Tổng thuế GTGT trên hóa đơn bán ra

 

GTGT đầu vào được khấu trừ = GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng phải thỏa mãn Nguyên tắc khấu trừ thuế

 6.2. Đối tượng áp dụng

* Doanh nghiệp đang hoạt động:

–  Nếu doanh thu chịu thuế của cả năm từ 1 tỷ đồng trở lên thì năm tiếp theo doanh nghiệp tiếp tục tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

– Nếu doanh thu chịu thuế của cả năm nhỏ hơn 1 tỷ đồng thì:

+Trường hợp 1 – doanh nghiệp làm mẫu 06/GTGT gửi cơ quan thuế trước ngày 20/12 của năm đó thì năm tiếp theo vẫn tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Trường hợp 2 – doanh nghiệp không làm mẫu 06/GTGT gửi cơ quan thuế trước ngày 20/12 thì năm tiếp theo doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp trên doanh thu

** Cách xác định doanh thu:

Nếu công ty kê khai thuế GTGT theo tháng thì doanh thu được tính như sau: Doanh thu tháng 11, tháng 12 năm N – 1 cộng với doanh thu 10 tháng năm N. (năm N là năm hiện tại)

Nếu công ty kê khai thuế GTGT theo quy thì doanh thu được tính như sau: Doanh thu quý IV năm N – 1 cộng với doanh thu 3 quý năm N. (N là năm hiện tại)

* Doanh nghiệp mới thành lập:

– Phải đăng ký cơ quan thuế theo mẫu 06/GTGT ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC để tính thuế theo phương pháp khấu trừ

– Thời hạn nộp mẫu 06/GTGT là ngay sau khi thành lập. Nếu không nộp mẫu 06/GTGT ngay sau khi thành lập thì Doanh nghiệp sẽ tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

7.Điều kiện khấu trừ thuế

 

– Có hóa đơn GTGT mua hàng, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu

– Hóa đơn chứng từ phải đúng tên, địa chỉ, MST người mua

– Hóa đơn chứng từ không được tẩy xóa, sửa chữa

– Tổng tiền thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm cả thuế)/ 1 hóa đơn phải thanh toán bằng chuyển khoản; chuyển khoản được hiểu là chuyển tiền từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán

Trong cùng một ngày mua hàng của cùng 1 nhà cung cấp nếu tổng thanh toán của các hóa đơn từ 20 triệu trở lên thì vẫn phải thanh toán bằng chuyển khoản

Nếu mua hàng chưa thanh toán được ngay thì bên mua và bên bán phải làm hợp đồng ghi nhận công nợ, trên hợp đồng ghi rõ thời hạn thanh toán; cuối tháng kế toán làm thêm biên bản đối chiếu công nợ.

8. Nguyên tắc khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào mua về dùng cho sản xuất kinh doanh hàng bán ra chịu thuế thì thuế đầu vào được khấu trừ và ngược lại

Thuế GTGT đầu vào mua về dùng chung cho sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế và hàng không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ với phần đầu vào sử dụng cho kinh doanh hàng chịu thuế

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ mua vào dùng chung cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế và không chịu thuế nhưng không hạch toán riêng được thì phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hàng bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu bán ra

9. Thực hành kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trên phần mềm HTKK:

  1. Kỳ kê khai thuế GTGT

+ Doanh nghiệp kê khai theo quý: khi mới thành lập; hoặc doanh thu năm trước từ 50 tỷ trở xuống

+ Doanh nghiệp kê khai theo tháng khi: có doanh thu năm trước trên 50 tỷ hoặc doanh nghiệp thuộc diện kê khai theo quý có đăng ký với Cơ quan thuế là kê khai theo tháng (mẫu đăng ký: 07/GTGT thông tư 151), thời hạn nộp: với doanh mới thành lập thì nộp sau khi đăng ký kinh doanh; với doanh nghiệp đang hoạt động nộp trước ngày 1/1/N với N là năm đầu tiên của chu kỳ kê khai)

Lưu ý: Chu kỳ kê khai thuế GTGT được thực hiện 3 năm (chu kỳ đầu tiên bắt đầu từ 1/10/2014 đên 31/12/2016).

  1. Thời hạn nộp tờ khai

Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo tháng thì hạn nộp tờ khai là ngày 20 tháng sau

Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo quý thì hạn nộp là ngày 30 tháng đầu quý sau